Chỉ số đường huyết bao nhiêu là bình thường, bao nhiêu là nguy hiểm?

Một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá tình trạng sức khỏe của cơ thể chính là chỉ số đường huyết hay còn gọi là chỉ số Glucose. Hiểu đúng về các chỉ số đường huyết sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc phòng tránh và điều trị các bệnh lý nguy hiểm liên quan tới đường huyết cao, trong đó phổ biến nhất là bệnh tiểu đường.

Chỉ số đường huyết là gì?

Chỉ số đường huyết viết tắt là GI (glycemic index) là nồng độ glucose (một loại đường đơn) có trong máu được đo tại những thời điểm nhất định. Nồng độ glucose trong máu thay đổi liên tục trong mỗi lần đo, thậm chí khác nhau từng phút. Trong máu luôn có một lượng đường nhất định, nếu lượng đường này thường xuyên cao sẽ dẫn tới bệnh đái tháo đường.

Chỉ số đường huyết được phân thành 4 loại: đường huyết ngẫu nhiên, đường huyết lúc đói, đường huyết sau ăn và HbA1C.

Xét nghiệm đường huyết cho biết nồng độ đường glucose trong máu ở các điều kiện nhất định. Dựa vào những kết quả đó có thể đánh giá được khả năng kiểm soát đường huyết của cơ thể, nhờ vậy có thể xác định một người có mắc các bệnh lý liên quan tới đường huyết (hạ đường huyết, tiểu đường, tiền tiểu đường…) hay không. Hơn nữa, xét nghiệm glucose máu còn giúp đánh giá một người mắc bệnh tiểu đường có đang áp dụng các phương pháp điều trị đúng hay không và hiệu quả như thế nào.

Có 2 đơn vị đo chỉ số chỉ số đường huyết là milligrams trên deciliter (mg/dL) hoặc millimoles trên liter (mmol/L). Để chuyển đổi đơn vị, chúng ta tính như sau:

  • Từ mmol/L -> mg/dL bằng cách nhân (x) với 18
  • Từ mg/dL -> mmol/L bằng cách chia (:) cho 18

Chỉ số đường huyết bao nhiêu là bình thường?

Bình thường, đường huyết sẽ tăng lên đáng kể sau khi ăn và giảm nếu bạn vừa tập thể dục hoặc vận động. Đường huyết có thể được đo lường bằng nhiều cách, bao gồm: Xét nghiệm glucose máu lúc đói (FTG), đo đường huyết sau ăn, nghiệm pháp dung nạp glucose (OGTT) và HbA1c.

Chỉ số đường huyết an toàn đối với người bình thường như sau:

  • Đường huyết ngẫu nhiên: <140 mg/dL (7,8 mmol/l)
  • Đường huyết lúc đói: <100 mg/dL (< 5,6 mmol/l)
  • Sau bữa ăn: < 140mg/dl (7,8 mmol/l)
  • HbA1C: < 5,7 %

Cụ thể:

Đường huyết lúc đói

Đường huyết lúc đói được đo lần đầu vào buổi sáng cách bữa ăn trước khoảng 8h, khi bạn chưa ăn hoặc uống bất kỳ loại thực phẩm nào. Chỉ số đường huyết lúc đói ở khoảng giữa 70 mg/dL (3.9 mmol/L) và 92 mg/dL (5.0 mmol/L) là bình thường.

Theo các chuyên gia y tế, những người có chỉ số đường huyết lúc đói trong khoảng trên thì có thể trong vòng 10 năm tới hoặc là lâu hơn sẽ không phát triển bệnh đái tháo đường.

Đường huyết sau ăn

Chỉ số đường huyết sau khi ăn thường được đo trong vòng sau ăn từ 1 – 2 giờ, chỉ số này ở người là dưới 120mg/dL (6.6 mmol/L)

Nghiệm pháp dung nạp glucose (OGTT)

Nghiệm pháp này giúp kiểm tra nồng độ glucose trong huyết tương sau khi người bệnh uống 75gr glucose. Ở người bình thường, OGTT dưới 200mg/dL (11.1 mmol/L).

Xét nghiệm Hemoglobin A1c (HbA1c)

Ph

 

Đường huyết bình thường trong thai kỳ

Trong quá trình mang thai, lượng máu trong cơ thể của người mẹ tăng lên để đáp ứng nhu cầu của cả mẹ và em bé. Vì vậy, lượng đường huyết trong máu ở phụ nữ sẽ giảm. Chỉ số đường huyết bình thường ở phụ nữ mang thai sẽ thấp hơn so với người không mang thai. Chỉ số đường huyết bình thường trong thai kỳ nằm trong khoảng:

  • Đường huyết lúc đói: 70,9 mg/dL ± 7,8 (3,94 mmol/L ± 0,43)
  • Đường huyết một giờ sau ăn: 108.9 mg/dL ± 12.9 (6.05mmol/L ± 0.72)
  • Đường huyết hai giờ sau ăn: 99.3 mg/dL ± 10.2 (5.52mmol/L ± .57)

Chỉ số đường huyết bao nhiêu là nguy hiểm?

Vùng đường huyết nguy hiểm là vùng đường huyết quá thấp hoặc quá cao. Đường huyết được xem là bất thường khi:

  • Lúc đói đường huyết < 70mg/dL (3,9mmol/L)
  • Sau ăn 2 giờ đường huyết > 200mg/dL (11,1mmol/L)

Lượng đường trong máu dưới 70 mg/dL (3.9 mmol/L) thì được coi là hạ đường huyết. Đây là tình trạng nguy hiểm và cần được cấp cứu kịp thời. Sự tụt giảm đường huyết này nếu để diên ra lâu sẽ khiến cho người bệnh có thể rơi vào trạng thái hôn mê, tổn thương não.

Ngược lại, nếu lượng đường huyết cao sẽ dẫn đến làm giảm khả năng tiết insulin của các tế bào tuyến tụy. Bởi để đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể, tuyến tụy phải làm việc với công suất nhiều hơn và rất dễ dẫn đến khi bị quá tải và hư hỏng. Ngoài ra, nó còn gây ảnh hưởng lớn đến mạch máu, làm cho mạch máu bị xơ cứng hay còn gọi là tình trạng xơ vữa động mạch. Khi chỉ số đường huyết cao có thể làm tổn thương đến hầu hết các bộ phận trên cơ thể.

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh tiểu đường, hoặc có nguy cơ cao (tiền đái tháo đường) được tóm tắt như sau:

Chỉ số đường huyết lúc đói

Chỉ số đường huyết lúc đói tức là trước khi ăn, được đo vào buổi sáng, sau 8 – 10 tiếng nhịn đói, thực hiện ít nhất 2 lần thử. Sau khi kiểm tra, lượng đường huyết trong máu sẽ cho kết quả như sau:

  • Từ 70 – 100 mg/dL ( 4,0 – 5,6 mmol/L) đối với người bình thường.
  • Từ 101 – 126mg/dL (5,7 – 6,9 mmol/L) đối với người tiền tiểu đường hoặc suy Glucose đường huyết.
  • Trên 126 mg/dL (6,9 mmol/L) đối với người mắc tiểu đường

Chỉ số đường huyết sau khi ăn

Chỉ số đường huyết sau khi ăn được đo sau bữa ăn 1 – 2 tiếng, thực hiện ít nhất 2 lần thử. Chỉ số đường huyết sau khi ăn có kết quả nhu sau:

  • Dưới 140 mg/dL (7,8 mmol/L) đối với người bình thường.
  • Từ 141 – 200 mg/dL (7,9 – 11,1 mmol/L) đối với người tiền tiểu đường hoặc suy dung nạp Glucose đường huyết.
  • Trên 200 mg/dL (trên 11,1 mmol/L) đối với người mắc tiểu đường.

Chỉ số đường huyết ở nghiệm pháp dung nạp glucose

Sau khi thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose, lượng đường huyết trong máu sẽ cho ra kết quả sau đây:

  • Dưới 140 mg/dL đối với người bình thường.
  • Từ 140 – 200 mg/dL đối với người tiền tiểu đường hoặc suy dung nạp Glucose đường huyết.
  • Trên 200 mg/dL với người mắc tiểu đường.

Chỉ số đường huyết ở xét nghiệm HbA1c

Lượng đường huyết trong máu sau khi tiến hành xét nghiệm sẽ cho ra kết quả sau:

  • Dưới 5,7% với người bình thường.
  • Từ 5,7 – 6,4% với người tiền đái tháo đường.
  • Trên 6,5% với người đái tháo đường.

Chỉ số đường huyết của phụ nữ mang thai

Nguồn năng lượng để đáp ứng cho cơ thể trong quá trình mang thai nhiều hơn bình thường nên chỉ số đường huyết của phụ nữ mang thai sẽ thấp hơn bình thường. Bên cạnh đó, sự thay đổi nồng độ hormone sinh dục trong thời kỳ mang thai cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chỉ số đường huyết của phụ nữ mang thai. Chỉ số đường huyết của phụ nữ mang thai nằm trong khoảng:

  • 70,9 mg/dL ± 7,8 (3,94 mmol/L  ± 0,43) vào lúc đói.
  • 108,9 mg/dL  ± 12,9 (6.05 mmol/L  ± 0,72) tại thời điểm 1 giờ sau khi ăn.
  • 99,3 mg/dL  ± 10,2 (5,52 mmol/L  ± 0,57) tại thời điểm 2 giờ sau khi ăn.

Tuy nhiên, để đảm bảo không mắc phải tình trạng tiểu đường thai kỳ, mẹ bầu nên duy trì đường huyết ở mức:

  • 79 mg/dL (4,4 mmol/L) lúc đói.
  • 122 mg/dL (6,8 mmol/L) tại thời điểm 1 giờ sau khi ăn.
  • 110 mg/dL (6,1 mmol/L) tại thời điểm 2 giờ sau khi ăn.

Chỉ số đường huyết của trẻ em

Theo Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ, Liên hiệp Tiểu đường Thế giới, chỉ số đường huyết ở trẻ em cũng có sự chênh lệch nhất định so với người lớn. Để chẩn đoán bệnh tiểu đường ở trẻ em thường thực hiện xét nghiệm ngẫu nhiên và xét nghiệm đường huyết lúc đói. Nếu chỉ số đường huyết từ 70 – 90 mg/dL (3,9 – 5,5 mmol/L) là bình thường.

Trẻ được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường khi chỉ số đường huyết nằm trong khoảng dưới đây:

  • Từ 100 – 125 mg/dL (5,6 – 6,9 mmol/L) là tiền tiểu đường.
  • Đường huyết lúc đói ≥ 126 mg/dL (7 mmol/L), ít nhất 2 lần thử.
  • Đường huyết bất kỳ ≥ 200mg/dL (11,1mmol/L) và có các triệu chứng tăng đường huyết rõ rệt.’
  • HbA1c ≥ 6,5% (chỉ số phản ánh mức đường huyết trung bình trong 2 – 3 tháng).

Chỉ số đường huyết cao nguy hiểm như thế nào?

Biến chứng của bệnh tiểu đường

Lượng đường trong máu cao làm hỏng các cơ quan và mô trên khắp cơ thể của bạn. Lượng đường trong máu càng cao và bạn sống với nó càng lâu, nguy cơ biến chứng càng cao.

Các biến chứng liên quan đến bệnh tiểu đường bao gồm:

  • Bệnh tim, nhồi máu cơ tim và đột quỵ
  • Tê bì dị cảm ở bàn chân (biến chứng thần kinh)
  • Bệnh thận
  • Bệnh võng mạc và giảm thị lực
  • Mất thính lực
  • Tổn thương chân như nhiễm trùng và vết loét không lành
  • Tình trạng da như vi khuẩn và nấm nhiễm trùng
  • Phiền muộn
  • Mất trí nhớ

Biến chứng tiểu đường thai kỳ

Hầu hết phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ có thể kiểm soát đường huyết mà không làm ảnh hưởng tới em bé. Tuy nhiên, lượng đường trong máu không được điều trị hoặc không kiểm soát có thể dẫn đến các vấn đề ảnh hưởng đến cả mẹ và bé.

Các biến chứng ảnh hưởng đến con:

  • Sinh non
  • Cân nặng cao hơn bình thường khi sinh: Lượng đường dư trong cơ thể người mẹ có thể đi qua nhau thai, làm cho tuyến tụy của bé phát triển thêm insulin: Điều này có thể làm cho thai nhi phát triển lớn hơn so với tuổi và bạn phải sinh mổ vì thai to
  • Tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2: Trẻ sơ sinh có nguy cơ cao mắc bệnh béo phì và tiểu đường tuýp 2 khi trẻ lớn lên.
  • Lượng đường trong máu thấp: Đôi khi, trẻ sẽ có lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết) ngay sau khi sinh vì quá trình sản xuất insulin của trẻ cao. Tuy nhiên, chỉ cần cho trẻ bú và tiêm truyền glucose, mức đường huyết trong trẻ sẽ bình thường.
  • Vàng da
  • Thai chết lưu: Bệnh tiểu đường thai kỳ không được điều trị có thể dẫn đến trẻ tử vong ngay trước hoặc sau khi sinh.

Các biến chứng ở người mẹ:

  • Tiền sản giật: Tình trạng này đặc trưng bởi huyết áp cao, dư protein trong nước tiểu, sưng ở chân và bàn chân. Tiền sản giật có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng hoặc thậm chí đe dọa tính mạng cho cả mẹ và con.
  • Tiểu đường thai kỳ ở lần mang thai tiếp theo: Nếu mắc bệnh tiểu đường thai kỳ trong một lần mang thai, có nhiều khả năng bạn sẽ bị mắc bệnh tiểu đường với lần mang thai tiếp theo.
  • Bạn cũng có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường- điển hình là bệnh tiểu đường loại 2 trong tương lai

Những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số đường huyết

Nắm rõ đâu là yếu tố gây ảnh hưởng đến đường huyết sẽ giúp chúng ta có chủ động điều chỉnh lượng đường huyết trong cơ thể để phòng tránh nguy cơ dẫn đến tình trạng đường huyết không ổn định và góp phần điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả. Các yếu tố này bao gồm:

  • Thức ăn hàng ngày: Thức ăn hàng ngày là yếu tố gây ảnh hưởng nhất đến lượng đường huyết của cơ thể.  Với người đường huyết cao, nên hạn chế sử dụng đường, tinh bột, thực phẩm giàu chất béo, nhiều giàu mỡ, rượu bia, thuốc lá, cà phê…
  • Trạng thái tâm lý: Thường xuyên lo lắng, căng thẳng, trầm cảm, stress dễ khiến lượng đường huyết tăng cao. Vì vậy, cách tốt nhất là giữ cho tinh thần thoải mái, hạn chế áp lực, thư giãn sẽ rất tốt với người tiểu đường.
  • Chế độ vận động: Lười vận động, ngồi một chỗ, thừa cân béo phì là một trong những nguyên nhân khiến đường huyết tăng cao. Do đó, nên dành ra 30 phút mỗi ngày để luyện tập, rèn luyện cơ thể bằng cách đi bộ, đạp xe hoặc bơi lội.
  • Một số yếu tố khác: Có thể kể đến như thời tiết lạnh, thiếu hụt vitamin D, tuổi tác, bệnh tật ảnh hưởng đến chuyển hóa đường huyết.

Cách giảm và ổn định glucose trong máu ở người tiểu đường?

Hiệp hội đái tháo đường khuyến cáo, rèn luyện thói quen sống lành mạnh là chiếc chìa khóa vàng, giúp giảm và ổn định lượng Glucose trong máu. Đây là các phương pháp rất đơn giản, không tốn kém, không gây đau đớn và ai cũng có thể thực hiện được để đầy lùi căn bệnh mãn tính này.

Dù bạn là người có sức khỏe bình thường hay thuộc nhóm có nguy cơ cao bị tiểu đường thì bạn hãy luôn nhớ rằng, không bao giờ là quá trễ để rèn luyện một lối sống lành mạnh, tránh xa tiểu đường với các gợi ý dưới đây

– Chế độ ăn uống: Thực hiện nguyên tắc ăn uống với lượng thực phẩm vừa phải, tăng cường sử dụng thực phẩm giàu chất xơ, giảm sử dụng thực phẩm chứa chất bột đường, hạn chế tối đa các thực phẩm chế biến sẵn, nhiều gia vị phụ gia và chất bảo quản.

– Thực hiện hoạt động thể chất: Luyện tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn giúp kiểm soát bệnh tiểu đường hiệu quả. Các hoạt động thể chất như tập thể dục, chơi thể thảo, tập yoga, làm việc nhà…

– Sử dụng thuốc: Nếu được bác sỹ chỉ định dùng thuốc người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ thực hiện đúng về liều lượng, thời gian sử dụng một cách đều đặn.

– Sử dụng thảo dược: Nhiều nghiên cứu cho thấy, có một vài loại thảo mộc có thể giúp tăng độ nhạy insulin và giảm khả năng tiến triển bệnh tiểu đường như: tinh chất quế, Cinnamomum. Cinabet là sự kết hợp hoàn hảo giữa tinh chất quế và cinnamomum ở dạng nano. Công nghệ nano giúp hoạt chất dễ dàng xâm nhập vào tế bào, giúp tăng tác dụng, giảm liều dùng và giảm tác dụng không mong muốn trên người bệnh. Đột phá của Cinabet không chỉ nằm ở thành phần mà còn ở công nghệ nano do các nhà khoa học thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, đứng đầu là GS.TS. Nguyễn Đức Nghĩa đã dày công nghiên cứu.

Sự kết hợp đồng bộ của các phương pháp trên sẽ là giải pháp hữu hiệu giúp người bệnh tiểu đường, tiền tiểu đường có thể giảm, ổn định glucose máu hiệu quả nhất.

Như vậy bài viết này đã giải đáp cho câu hỏi :”Chỉ số đường huyết bao nhiêu là bình thường, bao nhiêu là nguy hiểm? Chỉ số đường huyết bao nhiêu là bình thường, bao nhiêu là nguy hiểm?”. Nếu cần thêm thông tin về chỉ số đường huyết hay những vấn đề về bệnh tiểu đường bạn có thể đặt câu hỏi bằng cách để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ sớm nhất.

Theo : Cinnabet.vn

0/5 (0 Reviews)

Cảm ơn bạn đã quan tâm tới sản phẩm TPBVSK Cinabet. Bạn vui lòng để lại số điện thoại và họ tên để Chuyên viên tư vấn gọi điện lại cho bạn trong vòng 24h

Bình luận

  1. Nevavodcack đã bình luận

    Hiển thị trả lời

  2. Dopsurgerse đã bình luận

    Hiển thị trả lời

  3. DauctpepDava đã bình luận

    Your comment is awaiting moderation.

    nqi hemp oil cxa healthy hemp oil

    Hiển thị trả lời

Ý kiến của bạn

x

Đơn đặt hàng

Để đặt mua hàng, các bạn vui lòng điền đầy đủ thông tin vào ô bên dưới. Chúng tôi sẽ gọi điện lại để xác nhận đơn hàng trong thời gian sớm nhất

  • Nội thành phí ship 30.000 VNĐ. Ngoại thành phí ship 50.000 VNĐ.
  • Đơn hàng trên 600.000 VNĐ FREE SHIP toàn quốc.
   
Hỗ trợ trực tuyến