Tất tần tật thông tin bạn cần biết về bệnh tiểu đường tuýp 2

85-90% số bệnh nhân tiểu đường trên toàn cầu mắc bệnh tiểu đường type 2 và ngày càng trẻ hóa ở Việt Nam do thói quen ăn uống không lạnh mạnh, lười vận động dẫn tới béo phì. Bệnh tiểu đường tuýp 2 không được kiểm soát có thể dẫn đến mức đường huyết cao mãn tính có khả năng dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng.

Bệnh tiểu đường type 2 là gì?

Bệnh tiểu đường hay còn gọi là đái tháo đường là một bệnh mạn tính, trong đó lượng đường (hay còn gọi là glucose), tích tụ trong máu ở mức cao bất thường.

Insulin là một loại hormone từ các tế bào đảo tụy ở tuyến tụy tiết ra. Chúng có tác dụng chuyển hóa các chất carbohydrate trong cơ thể. Insulin còn có tác dụng đến việc chuyển hóa các mô mỡ và gan thành loại năng lượng ATP để cung cấp cho hoạt động của cơ thể.

Insulin được tổng hợp ở tế bào Beta trong đảo tụy bằng sự hoạt động của bộ máy tổng hợp protein trong tế bào. Insulin cũng là tác nhân duy nhất trong cơ thể có thể làm giảm nồng độ Glucose trong máu.

Nếu như ở tiểu đường tuýp 1 khi cơ thể ngừng sản xuất hoặc sản xuất quá ít insulin. Khiến cho glucose trong máu không được điều hòa. Bắt buộc bạn phải tiêm insulin để duy trì cuộc sống thì tiểu đường tuýp 2, các tế bào của cơ thể bạn không thể đáp ứng với insulin tốt như bình thường hoặc cơ thể không sản xuất đủ Insulin

Hậu quả là cơ thể bị khiếm khuyết insulin, lượng đường không được đưa đầy đủ vào tế bào, lập tức tế bào của bạn sẽ bị đói đồng nghĩa với việc lượng glucose trong máu sẽ tăng cao.

Glucose tăng cao trong máu sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho cơ thể.

Triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 2

Bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể phát hiện chậm. Các triệu chứng có thể nhẹ và dễ dàng bị loại bỏ lúc đầu. Các triệu chứng ban đầu có thể bao gồm:

  • Đói liên tục
  • Thiếu năng lượng hoạt động, uể oải
  • Mệt mỏi thường xuyên
  • Sút cân bất thường
  • Cảm giác khát liên tục
  • Đi tiểu nhiều lần
  • Khô miệng
  • Ngứa da
  • Nhìn mờ

Khi bệnh tiến triển, các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn và có khả năng gây nguy hiểm.

Nếu mức đường huyết của bạn đã cao trong một thời gian dài, các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Nhiễm trùng nấm men
  • Vết thương, vết loét lâu lành
  • Xuất hiện các mảng tối trên da, tình trạng này được gọi là acanthosis nigricans
  • Đau, loét bàn chân
  • Cảm giác tê bì ở tứ chi
  • Nếu bạn có nhiều hơn 2 trong số các triệu chứng này, bạn nên đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Nguyên nhân của bệnh tiểu đường tuýp 2

Insulin là một hormone tự nhiên. Tuyến tụy của bạn sản xuất và giải phóng insulin khi bạn ăn. Insulin giúp vận chuyển glucose từ máu đến các tế bào trong cơ thể bạn, nơi glucose được sử dụng làm năng lượng cho mọi hoạt động của tế bào.

Khi bị tiểu đường tuýp 2, cơ thể bạn sẽ kháng insulin khiến cho insulin không thể hiện được tác dụng như bình thường. Điều này buộc tuyến tụy của bạn phải làm việc nhiều hơn để tạo ra nhiều insulin hơn.

Theo thời gian, tuyến tụy làm việc quá sức có thể dẫn đến các tổn thương và cuối cùng, tuyến tụy hoàn toàn không sản xuất được insulin nữa.

Khi insulin sản xuất không đủ hoặc tế bào đáp ứng kém với insulin, glucose sẽ tích tụ trong máu. Điều này khiến các tế bào của cơ thể bạn bị thiếu năng lượng và gây ra một loạt các triệu chứng như đã đề cập ở trên.

Chẩn đoán bệnh tiểu đường tuýp 2

Cho dù bạn có bị tiền tiểu đường hay không, bạn nên đi khám bác sĩ ngay nếu bạn có các triệu chứng của bệnh tiểu đường.

Xét nghiệm chẩn đoán có thể bao gồm:

  • Xét nghiệm huyết sắc tố A1C (HbA1c)
  • Xét nghiệm này đo mức đường huyết trung bình trong hai hoặc ba tháng trước đó. Bạn không cần phải nhịn ăn cho xét nghiệm này và đây là xét nghiệm giúp chẩn đoán chính xác bệnh tiểu đường.
  • Xét nghiệm glucose huyết lúc đói
  • Xét nghiệm này đo lượng glucose trong huyết tương của bạn. Bạn có thể cần phải nhịn ăn trong 8 giờ trước khi làm xét nghiệm.
  • Xét nghiệm dung nạp glucose đường uống
  • Trong thử nghiệm này, bạn phải lấy máu 3 lần: thời điểm trước sau một giờ và sau hai giờ uống một liều glucose.

Điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2

Tiểu đường là căn bệnh mạn tính và chưa có phương pháp chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, đừng quá lo lắng, nếu kiểm soát tốt đường huyết, bạn vẫn có thể chung sống vui vẻ, khỏe mạnh với căn bệnh này.

Việc kiểm soát bệnh tiểu đường tuýp 2 phải kết hợp chặt chẽ 3 yếu tố: chế độ ăn uống khoa học, luyện tập thể dục đều đặn và tuân thủ điều trị nghiêm ngặt.

Chế độ ăn cho bệnh tiểu đường tuýp 2

Chế độ ăn uống là một yếu tố quan trọng giúp ổn định lượng đường huyết và phòng ngừa biến chứng tiểu đường.

Một số lưu ý chính về chế độ ăn như sau:

Thực phẩm và đồ uống cần tránh

  • Thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa hoặc chất béo chuyển hóa như: thức ăn nhanh, đồ ăn chiên rán, dầu mỡ…
  • Nội tạng động vật như: tim, gan, dạ dày…
  • Thịt chế biến sẵn, đồ đóng hộp
  • Tinh bột tinh chế như bánh mì trắng, mì ống, ngũ cốc ăn sáng chế biến sẵn…
  • Đồ uống có đường, bao gồm cả nước ép trái cây

Thực phẩm nên lựa chọn

  • Trái cây tươi
  • Các loại rau xanh
  • Các loại đậu
  • Ngũ cốc nguyên hạt như yến mạch hoặc quinoa
  • Khoai lang
  • Thực phẩm có axit béo omega-3 tốt cho tim bao gồm: cá ngừ, cá mòi, cá hồi, cá thu, cá chim lớn, cá tuyết…
  • Chất béo lành mạnh bao gồm: dầu ô liu , dầu canola và dầu đậu phộng, các loại hạt chẳng hạn như: hạnh nhân, quả hồ đào, quả óc chó, hạt điều…

Chế độ vận động cho bệnh tiểu đường tuýp 2

Theo khuyến cáo từ các chuyên gia, người bệnh tiểu đường nên luyện tập thể dục ít nhất 150 phút/ tuần, cường độ hoạt động thể chất vừa phải, chia ra ít nhất ba ngày trong tuần, không để quá hai ngày liên tiếp qua đi mà không tập thể dục.

Người bệnh có thể chơi các môn thể thao: chạy bộ, bóng chuyền, bóng đá, bơi lội…, các bài tập hay chỉ đơn giản là đi bộ quanh công viên.

Thuốc trị tiểu đường tuýp 2

Nếu thay đổi lối sống vẫn chưa đủ để kiểm soát lượng đường huyết ổn định, bệnh nhân cần được điều trị bằng thuốc.

Sau đây là thông tin một số loại thuốc thường dùng cho bệnh nhân tiểu đường tuýp 2:

Nhóm Sulfonylurea

Tác dụng chính của Sulfonylurea là kích thích bài tiết Insulin, không có tác dụng trên tổng hợp Insulin. Như vậy, Sulfonylurea chỉ có tác dụng khi tế bào beta không bị tổn thương.

Các Sulfonylurea bao gồm 2 thế hệ:

* Thế hệ 1: Tolbutamid, Chlopropamid, Diabetol… hiện nay hầu như không sử dụng vì có trọng lượng phân tử cao, dễ gây độc với thận.

* Thế hệ 2: Gliclazide, Glibenclamide, Glipizid, Glimepiride, Glyburide có tác dụng hạ Glucose máu tốt, ít tác dụng phụ hơn thuốc thế hệ 1.

Nhóm Meglitinide

Cơ chế tác dụng của nhóm là kích thích làm tăng tiết Insulin, nó có khả năng kích thích tế bào Beta tuyến tụy tiết Insulin nhờ có chứa nhóm Benzamido. Hiện nay, có hai loại thuốc trong nhóm này đang sử dụng là Repaglinide và Nateglitinide.

Nhóm Biguanide – Metformin

Metformin tác động chủ yếu là ức chế sản xuất Glucose từ gan nhưng cũng làm tăng tính nhạy của Insulin ở mô đích ngoại vi. Tác động hạ Glucose trong khoảng 2-4 mmol/l và có thể giảm HbA1c đến 2%.

Vì nó không kích thích tuỵ tiết Insulin nên không gây hạ Glucose máu khi sử dụng đơn độc. Metformin còn là thuốc được khuyến cáo lựa chọn dùng điều trị cho người bệnh Đái tháo đường thừa cân, béo phì để duy trì hoặc làm giảm cân nặng, thuốc còn có tác động có lợi đến giảm Lipid máu.

Nhóm ức chế men α – Glucosidase

Enzym Alpha-glucosidase có tác dụng phá vỡ đường đôi (Disaccharide) thành đường đơn (Monosaccharide). Vì thế, thuốc ức chế Alpha-glucosidase, có tác dụng làm chậm hấp thu Monosaccharide, do vậy hạ thấp lượng Glucose máu sau bữa ăn.

Những loại thuốc nhóm này gồm: Acarbose, Miglitol, Voglibose.

Nhóm Thiazolidinedione

Thuốc làm tăng nhạy cảm của cơ và tổ chức mỡ với Insulin bằng cách hoạt hoá PPAR γ (peroxisome proliferator-activated receptor γ) vì vậy làm tăng thu nạp Glucose từ máu, đồng thời ngăn cản quá trình sản xuất Glucose từ gan.

Các thuốc trong nhóm hiện có: Pioglitazon, có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc uống khác hoặc Insulin. Hiện nay, tại một số nước trên thế giới không khuyến cáo sử dụng nhóm Thiazolidinedione do tăng nguy cơ biến cố tim mạch, hoặc ung thư, nhất là ung thư bàng quang.

Nhóm ức chế men DPP-4

Tác dụng của nhóm thuốc ức chế Enzym DPP-4 (Dipeptidylpeptidase-4) là làm tăng nồng độ GLP1 nội sinh, GLP1 có tác dụng kích thích bài tiết Insulin, và ức chế sự tiết Glucagon khi có tăng Glucose máu sau khi ăn.

Các thuốc trong nhóm ức chế Enzym DPP-4 gồm: Sitagliptin;  Vildagliptin;  Saxagliptin;  Linagliptin.

5/5 (1 Review)
Có thể bạn quan tâm:

Cảm ơn bạn đã quan tâm tới sản phẩm TPBVSK Cinabet. Bạn vui lòng để lại số điện thoại và họ tên để Chuyên viên tư vấn gọi điện lại cho bạn trong vòng 24h

Ý kiến của bạn

x

Đơn đặt hàng

Để đặt mua hàng, các bạn vui lòng điền đầy đủ thông tin vào ô bên dưới. Chúng tôi sẽ gọi điện lại để xác nhận đơn hàng trong thời gian sớm nhất

  • Nội thành phí ship 30.000 VNĐ. Ngoại thành phí ship 50.000 VNĐ.
  • Đơn hàng trên 600.000 VNĐ FREE SHIP toàn quốc.
   
Hỗ trợ trực tuyến