Tìm hiểu về các loại thuốc chữa bệnh tiểu đường phổ biến nhất hiện nay

Thuốc chữa tiểu đường là một phần quan trọng giúp kiểm soát đường huyết, ngăn chặn nguy cơ tiến triển các biến chứng của bệnh trên tim mạch, mắt, thận hay thần kinh. Tuy nhiên, khi nào phải dùng thuốc hay các loại thuốc nào thường được dùng để chữa bệnh tiểu đường không phải bệnh nhân nào cũng nắm rõ. Dưới đây là danh sách các loại thuốc tiểu đường phổ biến nhất hiện nay bạn cần biết khi điều trị bệnh tiểu đường.

Bệnh tiểu đường khi nào cần dùng thuốc?

Tiểu đường type 1 khi nào cần dùng thuốc?

“Insulin” là một loại hormon do tuyến tụy tiết ra có tác dụng chuyển hóa đường trong máu thành năng lượng. Khi bị tiểu đường tuýp 1, các tế bào sản sinh insulin của tuyến tụy bị phá hủy và insulin không thể tự tiết ra được. Hiện nay, vẫn chưa có thuốc chữa trị bệnh tiểu đường tuýp 1 do đó tiêm insulin là cách tốt nhất để kiểm soát nhanh chóng lượng đường trong máu của bệnh nhân.

Tuy nhiên, không phải chỉ tiêm insulin là đủ để kiểm soát đường huyết, để việc điều trị đạt hiệu quả cao, ngoài tiêm insulin bệnh nhân tiểu đường type 1 cũng phải cần kết hợp với nhiều liệu pháp như liệu pháp ăn uống và liệu pháp luyện tập.

Tiểu đường type 2 khi nào cần dùng thuốc?

Đối với phác đồ điều trị tiểu đường type 2 thì liệu pháp ăn uống vào liệu pháp vận động vẫn là ưu tiên hàng đầu. Nhưng nếu sau khoảng 2-3 tháng duy trì đều đặn 2 liệu pháp trên mà đường huyết của bệnh nhân vẫn không cải thiện, không giảm được xuống mức đường huyết mục tiêu thì liệu pháp điều trị bằng thuốc được các bác sĩ khuyến cáo.

Theo khuyến cáo mới nhất của hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2018 bệnh tiểu đường type 2 nên dùng thuốc trong các trường hợp sau:

  • HbA1c < 9% nên dùng 1 thuốc hạ đường huyết.
  • HbA1c > 9% nên dùng 2 thuốc điều trị tiểu đường tuýp 2 phối hợp nhưng 2 thuốc điều trị tiểu đường này cần khác nhóm.
  • HbA1c > 10% và đường huyết lúc đói  > 300 mg/dl nên chuyển từ thuốc uống sang thuốc tiêm insulin.

Tiểu đường type 2 khi ngưng dùng thuốc?

Nếu sau một thời gian dùng thuốc mà đường huyết lúc đói < 6.5 mmol/l, HbA1c < 6% liên tục trong vòng 3 – 6 tháng thì bệnh nhân sẽ được cân nhắc giảm hoặc tạm thời ngưng uống thuốc tây y. Tuy nhiên, người bệnh tiểu đường type 2 vẫn cần tiếp tục duy trì lối sống lành mạnh, chế độ ăn, tập luyện kết hợp với kiểm tra đường huyết thường xuyên tại nhà

Mặc dù chưa có thuốc chữa khỏi nhưng người bệnh tiểu đường vẫn có thể kiểm soát được bệnh và giảm thiểu nguy cơ phát triển các biến chứng bằng chế độ ăn uống lành mạnh kết hợp với thuốc hạ đường huyết và những giải pháp hỗ trợ điều trị khác.

Thuốc chữa bệnh tiểu đường type 1:

Thuốc chữa bệnh tiểu đường type 1: 1

Mục tiêu của điều trị tiểu đường type 1 là kiểm soát đường huyết trong giới hạn cho phép và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm do tiểu đường gây ra như biến chứng tim mạch, thận, mát, thần kinh. Theo khuyến cáo của tổ chức y tế WHO nên kiểm soát đường huyết của người bệnh tiểu đường về ngưỡng 70-130 mg/dl (3.9-7.2mmol/l) và sau khi ăn 2 giờ thấp hơn 180mg/dl (10mmol/l).

1. Các loại thuốc cho bệnh tiểu đường type gồm

Thuốc tiêm Insulin

Liều lượng, loại insulin và số lần tiêm insulin phụ thuộc vào nồng độ đường huyết, cân nặng của bệnh nhân. Một số dạng insulin thông dụng dùng cho bệnh tiểu đường type 1 như sau

  • Insulin tác dụng nhanh (Rapid-acting insulin) có tác dụng ngay sau khi tiêm 5 phút, kéo dài trong 4h.
  • Insulin tác dụng dài hạn (Long-acting insulin) có tác dụng trong vòng 24h sau tiêm
  • Những insulin tác dụng trung bình (Intermediate opptions) có tác dụng sau 30-60 phút và duy trì hiệu quả trong 12h sau tiêm

Tuy nhiên, bác sĩ có thể phối kết hợp các loại insulin khác nhau để duy trì hiệu quả trong vòng 24h. Đa số bệnh nhân thường được tiêm insulin 2 lần/ngày, việc tiêm insulin 3 lần/ngày hoặc nhiều hơn sẽ được bác sĩ chỉ định nếu đường huyết quá cao.

Những lưy ý trong quá trình sử dụng insulin:

Do phải tiêm insulin suốt đời, nên người bệnh tiểu đường type 1 cần hiểu một số nguyên tắc để dùng thuốc hiệu quả, tránh được các biến chứng có thể xảy ra do sai kỹ thuật tiêm.

  • Bảo quản insuli ở ngăn mát của tủ lạnh.
  • Tuyệt đối tuân thủ thời gian tiêm insulin theo hướng dẫn của bác sĩ, bởi có những dạng insulin sẽ tiêm vào trước bữa ăn hoặc sau ăn.
  • Trước khi tiêm nên lấy insulin từ trong tủ lạnh bỏ ra ngoài 15 phút để đưa về nhiệt độ phòng. Tay phải rửa sạch sẽ, sát trùng lọ insulin và vị trí tiêm bằng cồn 70 độ. Sử dụng kim tiêm lấy chính xác lượng insulin, nên đuổi hết bọt khí trong kim tiêm để tránh sai lệch kết quả và làm giảm đau.
  • Vị trí tiêm insulin tốt nhất là mặt trong trước đùi, mông, bụng, vùng cơ cánh tay. Khi tiêm cần nhớ quy tắc xoay vòng và thay đổi vị trí tiêm thường xuyên để tránh tác dụng phụ loạn dưỡng mỡ dưới da.

2. Một số thuốc chữa bệnh tiểu đường type 1 khác

Ngoài tiêm insulin người bệnh tiểu đường type 1 đôi khi bác sĩ cũng kê một số thuốc sau để ngăn ngừa biến chứng do tiểu đường gây ra như:

  • Pramlintide (Symlin): thuốc này sẽ tiêm trước bữa ăn, giúp làm chậm sự di chuyển của thức ăn xuống dạ dày, từ đó làm chậm hấp thu đường sau ăn
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp: Một số loại thuốc ức chế men chuyển ACE thường được sử dụng cho người bệnh tiểu đường có huyết áp cao hơn 140/80 mm Hg
  • Aspirin: Thuốc này sẽ giúp ngăn ngừa huyết khối (cục máu đông) ở những người bệnh có nguy cơ cao xuất hiện biến chứng tim mạch
  • Thuốc hạ cholesterol máu:ví dụ như statin cho người bệnh có rối loạn mỡ máu.

Mặc dù tiểu đường type 1 không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng bệnh vẫn có thể chung sống hòa bình với bệnh bằng việc tuân thủ nghiêm túc phác đồ điều trị của bác sĩ và duy trì một lối sống lành mạnh.

Thuốc chữa bệnh tiểu đường type 2

Thuốc chữa bệnh tiểu đường type 2 1

Các loại thuốc uống điều trị tiểu đường type 2 gồm

1. Nhóm thuốc Sulfonylurea (SU) – Kích thích tuyến tuỵ tiết insulin

(Gliclazide (Glimicron,…), Glibenclamide (Euglucon, Daonil,…), Glimepiride (Amaryl),…)

Khi sử dụng nhóm thuốc này sẽ tác dụng lên tuyến tụy và thúc đẩy tuyến tụy tiết insulin. Insulin tiết ra tác động để ngăn chặn sự giải phóng glucose từ gan và tăng tổng hợp glycogen (là dạng lưu trữ chính của glucose trong cơ thể). Ngoài ra insulin này cũng hoạt động trên cơ bắp và mô mỡ toàn cơ thể thúc đẩy sự tiêu thụ glucose, tăng tổng hợp glycogen trong gan, chất béo được tổng hợp từ glucose trong mô mỡ.

Tuy nhiên nếu liên tục uống thuốc nhóm SU, một số người có thể bị tăng cân. Việc tăng cân sẽ có ảnh hưởng xấu trong điều trị bệnh tiểu đường, vì vậy hãy cẩn thận với chế độ ăn uống và cố gắng kiểm soát cân nặng.

  • Thời gian dùng thuốc: Trường hợp uống một lần một ngày nên uống vào buổi sáng, hai lần một ngày nên uống trước hoặc sau bữa ăn sáng và tối.
  • Tác dụng phụ chính: Khi tác dụng của thuốc quá mạnh sẽ gây hạ đường huyết. Ngoài ra, còn có các triệu chứng như rối loạn chức năng gan, thiếu máu, phát ban,

2. Thuốc thúc đẩy sự tiết insulin tác dụng nhanh

Nateglinide (Starsis, Fastic), Mitiglinide calcium hydrate (Glufast), Repaglinide (Surepost))

Đây là nhóm thuốc uống điều trị bệnh tiểu đường cũng thúc đẩy tuyến tụy tăng tiết insulin như thuốc SU, tuy nhiên điểm khác biệt của loại thuốc này là hiệu quả xuất hiện ngay lập tức sau khi dùng thuốc nhưng thời gian tác dụng ngắn. Vì lý do này, thuốc này thường được uống trước bữa ăn để cải thiện tình trạng tăng đường huyết sau bữa ăn.

  • Thời gian dùng thuốc: uống ngay trước mỗi bữa ăn.
  • Tác dụng phụ chính: Vì thời gian tác dụng ngắn nên tình trạng hạ đường huyết không xảy ra giữa các bữa ăn, nhưng sẽ có nguy cơ hạ đường huyết nếu không ăn sau khi uống. Ngoài ra bệnh nhân còn có thể bị các triệu chứng khác như đầy bụng, phân lỏng, mẩn ngứa, rối loạn chức năng gan,…

3. Thuốc ức chế enzym Alpha- glucosidase

(Acarbose (Glucobay), Voglibose (Basen), Miglitol (Seibule))

Các loại thuốc uống điều trị tiểu đường type 2 gồm 1

Nhóm thuốc ức chế enzym Alpha- glucosidase

Là nhóm thuốc có hiệu quả ức chế tiêu hóa carbohydrates trong ruột non và làm chậm sự hấp thụ glucose, do đó ức chế sự gia tăng lượng đường trong máu sau ăn. Nhóm này có đặc trưng là có thể phát huy hiệu quả không liên quan đến lượng insulin tiết ra hay tính nhạy của insulin.

Trong bệnh tiểu đường, do lượng insulin tiết ra ngay sau khi ăn không đủ nên đường huyết sẽ bị tăng cao sau ăn. Khi dùng nhóm thuốc này, lượng đường trong máu tăng nhẹ sau bữa ăn, do đó đỉnh tăng đường huyết trùng với thời gian tiết insulin, giúp cải thiện tình trạng tăng đường huyết.

Tuy nhiên trường hợp lượng tiết insulin không tăng lên thì dùng một loại thuốc này sẽ không làm giảm đường huyết. Nhưng trường hợp dùng (hoặc tiêm) kết hợp với loại thuốc hạ đường huyết khác, tình trạng hạ đường huyết có thể xảy ra. Trong trường hợp hạ đường huyết xảy ra, có thể khắc phục bằng uống glucose.

  • Thời gian dùng thuốc: uống ngay trước mỗi bữa ăn.
  •  Tác dụng phụ chính: Vì tiêu hóa và hấp thụ thức ăn bị chậm lại nên sẽ làm tăng các vấn đề như đầy hơi, xì hơi, đau bụng/ tiêu chảy/ táo bón. Ngoài ra có thể gây rối loạn chức năng gan.

4. Thuốc Biguanide (thuốc BG) – Ức chế sự hấp thu và giải phóng đường trong gan giúp làm giảm lượng đường trong máu

(Metformin hydrochloride (Metgluco, Glycoran), Buformin hydrochloride (Dibetos))

Nhóm thuốc biguanide 1

Metformin là thuốc uống chống tăng đường huyết thuộc nhóm biguanide

Thuốc BG là thuốc giúp hạ đường huyết bằng cách tác động lên các cơ quan và mô chủ yếu ở gan. Gan hoạt động tạo ra glucose từ các axit amin, chất béo và axit lactic và giải phóng đường này vào máu, nhưng thuốc BG sẽ giúp giảm quá trình tổng hợp glucose của gan và tăng độ nhạy cảm của insulin với tế bào.

Ngoài ra, thuốc cũng giúp cải thiện sự hấp thu glucose trong cơ bắp và mô mỡ, cải thiện tính kháng insulin và có tác dụng ức chế hấp thu glucose từ đường ruột. Bởi vì thuốc không làm tăng sự tiết insulin nên sẽ không làm tăng trọng lượng cơ thể và không gây hạ đường huyết.

Ưu điểm của Metformin là không gây hạ đường huyết khi sử dụng đơn lẻ vì không tác động vào tuyến tụy. Nhưng thời gian đầu sử dụng Metformin có thể gặp phải hiện tượng tiêu chảy và buồn nôn, nên khuyến cáo uống trong bữa ăn và khởi đầu với liều thấp nhất.

  • Thời gian dùng thuốc: uống 2 hoặc 3 lần một ngày (số lần được chỉ định) sau mỗi bữa ăn. (Uống trước bữa ăn có thể gây rối loạn chuyển hóa).
  • Tác dụng phụ chính: Các triệu chứng về hệ tiêu hóa như chán ăn, khó tiêu, tiêu chảy có thể xuất hiện. Một vài trường hợp có thể xuất hiện các tác dụng phụ cần được điều trị gọi là nhiễm toan lactic. Nếu người dùng thuốc có các triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, đau cơ, khó thở hoặc nếu không có dấu hiệu phục hồi, hãy đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. Ngoài ra, xin vui lòng ngừng uống rượu và nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ khi bị sốt hoặc có nguy cơ mất nước do tiêu chảy. Trường hợp chỉ dùng thuốc BG sẽ không gây hạ đường huyết.
    Các loại thuốc uống điều trị tiểu đường type 2 gồm 3

Tác dụng của thuốc Biguanide – thuốc uống điều trị bệnh tiểu đường 

5. Thuốc Thiazolidine – Tăng cường độ nhạy của insulin

(Pioglitazone Hydrochloride (Axtos))

Ngoài việc thúc đẩy sự hấp thu glucose trong cơ bắp, thuốc uống điều trị bệnh tiểu đường này còn giúp giảm lượng đường trong máu bằng cách ức chế sự giải phóng glucose từ gan. Ngoài ra, ở người béo phì có mức mỡ nội tạng cao (người bị dư thừa mỡ trong bụng), kích thước các tế bào mỡ thường lớn từ đó làm hiệu quả của insulin được giải phóng kém đi, tuy nhiên loại thuốc này giúp tăng hiệu quả insulin bằng cách giảm tế bào mỡ lớn và tăng các tế bào mỡ nhỏ. Do đó thuốc này được kê đơn cho nhiều bệnh nhân thừa cân bị tăng đường huyết do tính kháng insulin.

  • Thời gian dùng thuốc: Uống 1 ngày 1 lần trước hoặc sau bữa sáng.
  • Tác dụng phụ chính: Xuất hiện phù (sưng) và cân nặng có thể tăng đột ngột. Tác dụng phụ này thường gặp ở phụ nữ. Người bị bệnh trong tim phải đặc biệt chú ý vì nếu tình trạng phù nề nghiêm trọng sẽ gây áp lực cho tim.

Ngoài ra, bởi vì thuốc có thể gây rối loạn chức năng gan nên cần kiểm tra chức năng gan một cách thường xuyên trong thời gian dùng thuốc. Nếu chỉ dùng thuốc này sẽ không gây ra tình trạng hạ đường huyết, nhưng hãy cẩn thận khi sử dụng kết hợp với các thuốc giảm đường huyết khác.

6. Nhóm thuốc ức chế DPP 4 – Thúc đẩy sự tiết insulin chỉ khi đường huyết cao

(Sitagliptin phosphate hydrate (Glactiv, Januvia), Vildagliptin (Equa), Alogliptin benzoat (Nesina), Linagliptin (Trazenta), Teneligliptin hydrobromide hydrate (Tenellia), Anaglyptine (Suiny), Saxagliptin Hydrate (Onglyza), Trelagliptin succinate (Zafatek), Omarigliptin (Marizev))

Có một loại hormon gọi là incretin được tiết ra từ tá tràng và ruột non sau bữa ăn. Incretin thúc đẩy tiết insulin từ tuyến tụy và ức chế tiết glucagon chỉ khi đường huyết tăng. Những người mắc bệnh tiểu đường có thể tiết insulin nhưng do incretin ít nên gây ra tình trạng tăng đường huyết. Nhóm thuốc ức chế DPP-4 hoạt động để phát huy hiệu quả ngăn ngừa incretin bị phân giải trong cơ thể. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng khác như bảo vệ tuyến tụy, não, tim.

  • Thời gian dùng thuốc: Uống 1 ngày 1 hoặc 2 lần, cũng có loại uống 1 lần 1 tuần.
  • Tác dụng phụ chính: Để thúc đẩy tiết insulin chỉ khi lượng đường trong máu cao, nếu chỉ dùng thuốc này, không phải lo lắng quá nhiều về tình trạng hạ đường huyết. Tuy nhiên, tình trạng hạ đường huyết bất ngờ có thể xảy ra nếu đang dùng các loại thuốc thúc đẩy tiết insulin khác (chủ yếu là thuốc SU). Đây là loại thuốc có ít tác dụng phụ, nhưng vì đây là một loại thuốc tương đối mới nên cũng có thể tìm thấy các tác dụng phụ mới.

7. Nhóm thuốc ức chế SGLT2 –  tăng cường thải trừ đường qua nước tiểu

(Ipragliflozin L – Proline (Suglat), Dapagliflozin propylene glycolate hydrate (Farxiga), Luseogliflozin hydrate (Lusefi ), Tofogliflozin hydrate (Apleway, Deberza), Canagliflozin hydrate ( Canaglu), Empagliflozin (Jardiance))

Thận lọc ra các chất không cần thiết từ máu và bài tiết chúng dưới dạng nước tiểu. Trong nước tiểu (nước tiểu thô) được tạo ra ở giai đoạn lọc ban đầu, vẫn còn một số chất cần thiết cho cơ thể, được tái hấp thu bởi thận và đưa lại về máu. Vì glucose cũng là một chất dinh dưỡng quan trọng nên sẽ được tái hấp thu (SGLT2 đóng vai trò hỗ trợ sự tái hấp thu này). Nhóm thuốc ức chế SGLT2 là một loại thuốc ức chế tái hấp thu glucose, bài tiết lượng đường dư thừa vào nước tiểu và làm giảm lượng đường trong máu.

  •  Thời gian dùng thuốc: Uống thuốc uống điều trị bệnh tiểu đường này 1 ngày 1 lần trước hoặc sau bữa sáng. Cũng có loại không cần phải uống trước sau bữa sáng.
  • Tác dụng phụ chính: Lượng nước tiểu nhiều làm tăng số lần đi vệ sinh, gây khát nước và người dùng có xu hướng bị mất nước, vì vậy hãy chú ý bổ sung lượng nước đặc biệt là vào mùa hè và ở người cao tuổi. Ngừng uống thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ khi bị sốt hoặc có nguy cơ mất nước do tiêu chảy,… Ngoài ra có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu như viêm bàng quang (đặc biệt là phụ nữ). Do đây là một loại thuốc mới nên sẽ có thể sẽ phát hiện thêm tác dụng phụ khác. Ngoài ra, trường hợp chỉ dùng thuốc ức chế SGLT2, tình trạng hạ đường huyết không xảy ra.

Chú ý: Bệnh nhân không được tự ý mua thuốc, các bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp cho từng thể trạng của bệnh nhân.

Thuốc tiêm insulin cho bệnh tiểu đường type 2

Insulin thường được sử dụng trong phác đồ điều trị tiểu đường type 1 (đái tháo đường typ 1). Tuy nhiên, trong trường hợp bệnh nhân không thể kiểm soát đường huyết bằng liệu pháp ăn uống và liệu pháp thể dục hoặc điều trị bằng thuốc không hiệu quả hoặc trường hợp lượng đường trong máu tăng quá cao cần tiến hành điều trị bằng Insulin.

4.3 Điều trị bằng thuốc 1

Chỉ định dùng insulin cho bệnh tiểu đường type 2 sẽ do bác sĩ chuyên khoa nội tiết thăm khám trực tiếp và cho y lệnh điều trị, dựa trên thăm khám với từng bệnh nhân cụ thể và tuân theo phác đồ điều trị, do đó không phải cứ tiêm insulin nghĩa là bệnh đã ở giai đoạn nặng. Để đạt kết quả điều trị tốt nhất, người bệnh nên tư vấn trực tiếp để được bác sĩ tư vấn cặn kẽ, tránh tâm lý lo lắng quá mức, đồng thời tuân thủ các chỉ định đã được bác sĩ đề ra.

Theo : Cinnabet.vn

0/5 (0 Reviews)
Có thể bạn quan tâm:

Cảm ơn bạn đã quan tâm tới sản phẩm TPBVSK Cinabet. Bạn vui lòng để lại số điện thoại và họ tên để Chuyên viên tư vấn gọi điện lại cho bạn trong vòng 24h

Ý kiến của bạn

x

Đơn đặt hàng

Để đặt mua hàng, các bạn vui lòng điền đầy đủ thông tin vào ô bên dưới. Chúng tôi sẽ gọi điện lại để xác nhận đơn hàng trong thời gian sớm nhất

  • Nội thành phí ship 30.000 VNĐ. Ngoại thành phí ship 50.000 VNĐ.
  • Đơn hàng trên 600.000 VNĐ FREE SHIP toàn quốc.
   
Hỗ trợ trực tuyến